지금 거래 시작

수익계산_이미지

4) Tính lợi nhuận

Tùy theo cách báo giá kiểu Mỹ, kiểu châu Âu và kiểu báo giá tiền tệ chéo, phương pháp tính sẽ khác nhau đôi chút.

Biểu tượng check Cách báo giá kiểu Mỹ

Cách báo giá kiểu Mỹ là các cặp tiền mà USD nằm ở vị trí "tiền định giá" (tiền cơ sở/tiền định giá). Ví dụ: EUR/USD, GBP/USD, AUD/USD, NZD/USD...

Biểu tượng check Cách báo giá kiểu châu Âu

Cách báo giá kiểu châu Âu là các cặp tiền mà USD nằm ở vị trí "tiền cơ sở". (tiền cơ sở/tiền định giá) Ví dụ: USD/JPY, USD/CAD...

Biểu tượng check Cách báo giá tiền tệ chéo

Trường hợp giao nhau giữa các đồng tiền khác không phải USD được gọi là báo giá tiền tệ chéo (tỷ giá chéo). Ví dụ: EUR/JPY, AUD/JPY, GBP/CHF, CHF/JPY...

Tính lợi nhuận khi USD ở vị trí tiền định giá (EUR/USD)

1. Cách tính lợi nhuận khi mua (BUY) EUR/USD và giá trị EUR tăng

Cách tính lợi nhuận 1 khi giá trị EUR tăng
Biểu tượng mũi tên
Cách tính lợi nhuận 2 khi giá trị EUR tăng
Biểu tượng mũi tên
Cách tính lợi nhuận 3 khi giá trị EUR tăng

Biểu tượng check Trường hợp A

① Mua 1 LOT tại tỷ giá EUR/USD 1.3353 (vay 133.530 USD để mua 100.000 EUR (1 LOT))

② Tỷ giá EUR/USD tăng, đóng vị thế tại 1.3393 và bán 100.0000 EUR lấy 133.930 USD

Tổng lợi nhuận: 133.930 USD (giá đóng) - 133.530 USD (giá vào) = lợi nhuận 400 USD

Biểu tượng check Trường hợp B

② Giá bán (giá đóng) 1.3393 - ① Giá mua (giá vào) 1.3353 x 100.000 = 400 USD

Biểu tượng check Trường hợp C

40 PIP (lợi nhuận) x 1 (LOT) x $10 (giá trị 1 PIP) = lợi nhuận 400 USD

→ Có thể tính theo các cách A, B, C.

2. Cách tính thua lỗ khi mua (BUY) EUR/USD và giá trị EUR giảm

Cách tính lợi nhuận 2-1 khi giá trị EUR tăng
Biểu tượng mũi tên
Cách tính lợi nhuận 2-2 khi giá trị EUR tăng
Biểu tượng mũi tên
Cách tính lợi nhuận 2-3 khi giá trị EUR tăng

40 PIP (lỗ) x 1 (LOT) x $10 (giá trị 1 PIP) = lỗ 400 USD

3. Cách tính lợi nhuận khi bán (SELL) EUR/USD và giá trị thực của EUR giảm

Cách tính lợi nhuận 3-1 khi giá trị EUR tăng
Biểu tượng mũi tên
Cách tính lợi nhuận 3-2 khi giá trị EUR tăng
Biểu tượng mũi tên
Cách tính lợi nhuận 3-3 khi giá trị EUR tăng

Biểu tượng check Trường hợp A

① Bán 1 LOT tại tỷ giá EUR/USD 1.3350 (bán 100.000 EUR (1 LOT) để nắm giữ 133.500 USD)

② Tỷ giá EUR/USD giảm, đóng vị thế tại 1.3310 và mua lại 100.000 EUR với 133.100 USD

Tổng lợi nhuận: 133.500 USD (giá vào) - 133.100 USD (giá đóng) = lợi nhuận 400 USD

Biểu tượng check Trường hợp B

① Giá bán (giá vào) 1.3350 - ② Giá mua (giá đóng) 1.3310 x 100.000 = 400 USD

Biểu tượng check Trường hợp C

40 PIP (lợi nhuận) x 1 (LOT) x $10 (giá trị 1 PIP) = lợi nhuận 400 USD

→ Có thể tính theo các cách A, B, C.

4. Cách tính thua lỗ khi bán (SELL) EUR/USD và giá trị thực của EUR tăng

Cách tính lợi nhuận 4-1 khi giá trị EUR tăng
Biểu tượng mũi tên
Cách tính lợi nhuận 4-2 khi giá trị EUR tăng
Biểu tượng mũi tên
Cách tính lợi nhuận 4-3 khi giá trị EUR tăng

40 PIP (lỗ) x 1 (LOT) x $10 (giá trị 1 PIP) = lỗ 400 USD

Biểu tượng check Cách tính khi USD ở vị trí tiền định giá

① Cách tính B: (Giá bán - Giá mua) x 100.000 = lãi/lỗ

② Cách tính C: PIP lãi/lỗ x LOT x 10$ (giá trị 1 PIP) = lãi/lỗ

Biểu tượng check Trường hợp B

① Giá bán (giá vào) 1.3350 - ② Giá mua (giá đóng) 1.3310 x 100.000 = 400 USD

Khi USD là tiền định giá, chênh lệch 1 PIP cố định là $10, nên trong các cách A, B, C thì C là cách dễ nhất.

Tính lợi nhuận khi USD ở vị trí tiền cơ sở (ví dụ USD/JPY)

1. Cách tính lợi nhuận khi mua (BUY) USD/JPY và giá trị thực của USD tăng

Cách tính lợi nhuận 1 khi mua (BUY) USD/JPY và giá trị thực của USD tăng
Biểu tượng mũi tên
Cách tính lợi nhuận 2 khi mua (BUY) USD/JPY và giá trị thực của USD tăng
Biểu tượng mũi tên
Cách tính lợi nhuận 3 khi mua (BUY) USD/JPY và giá trị thực của USD tăng

① Vào lệnh mua tại 99.50

② (Giá bán (giá đóng) 99.96 - Giá mua (giá vào) 99.50) x 100.000 / 99.96 (tỷ giá khi đóng) = 460.18 USD

2. Cách tính thua lỗ khi mua (BUY) USD/JPY và giá trị thực của USD giảm

Cách tính lợi nhuận 2-1 khi mua (BUY) và giá trị EUR tăng
Biểu tượng mũi tên
Cách tính lợi nhuận 2-2 khi mua (BUY) và giá trị EUR tăng
Biểu tượng mũi tên
Cách tính lợi nhuận 2-3 khi mua (BUY) và giá trị EUR tăng

(Giá bán (giá đóng) 99.09 - Giá mua (giá vào) 99.50) x 100.000 / 99.96 (tỷ giá khi đóng) = -410.16 USD

3. Cách tính lợi nhuận khi bán (SELL) USD/JPY và giá trị thực của USD giảm

Cách tính lợi nhuận 3-1 khi mua (BUY) và giá trị EUR tăng
Biểu tượng mũi tên
Cách tính lợi nhuận 3-2 khi mua (BUY) và giá trị EUR tăng
Biểu tượng mũi tên
Cách tính lợi nhuận 3-3 khi mua (BUY) và giá trị EUR tăng

(Giá bán (giá đóng) 99.47 - Giá mua (giá vào) 99.12) x 100.000 / 99.12 (tỷ giá khi đóng) = 353.11 USD

4. Cách tính thua lỗ khi bán (SELL) USD/JPY và giá trị thực của USD tăng

Cách tính lợi nhuận 4-1 khi giá trị EUR tăng
Biểu tượng mũi tên
Cách tính lợi nhuận 4-2 khi giá trị EUR tăng
Biểu tượng mũi tên
Cách tính lợi nhuận 4-3 khi giá trị EUR tăng

(Giá bán (giá đóng) 99.47 - Giá mua (giá vào) 99.99) x 100.000 / 99.99 (tỷ giá khi đóng) = -520.05 USD

Khi USD là tiền cơ sở: (Giá bán - Giá mua) x 100.000 / tỷ giá khi đóng (ASK) = lãi/lỗ